Lịch sử Việt Nam trải dài hàng nghìn năm với những trang sử hào hùng, từ thời các Vua Hùng dựng nước đến các triều đại phong kiến, qua hơn 1.000 năm Bắc thuộc, thời kỳ Pháp thuộc và hai cuộc kháng chiến chống Pháp - chống Mỹ. Bài viết tóm tắt lịch sử Việt Nam theo trình tự thời gian, giúp bạn nắm được toàn bộ tiến trình lịch sử dân tộc chỉ trong 10 phút.
Lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến giành độc lập
Thời đại tiền sử > Thời kỳ đồ đá cũ > Thời kỳ đồ đá mới > Thời kỳ đồ đồng > Thời kỳ đồ sắt
Sự hình thành Nước Văn Lang và Nước Âu Lạc
+ Các Vua Hùng Vương đã thay nhau trị vì nước Văn Lang.
+ Đến thế kỷ thứ 3 trước công nguyên, An Dương Vương lập nên nước Âu Lạc và vết tích Thành Cổ Loa vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
Giai đoạn Bắc thuộc: Từ năm 179 trước công nguyên đến thế kỷ thứ 10 sau công nguyên
Vào năm 179 trước công nguyên, nước Âu Lạc bị xâm chiếm bởi Triệu Đà - Vua nước Nam Việt (vùng Quảng Châu, Trung Quốc ngày nay). Sau đó vào năm 111 trước công nguyên, Âu Lạc bị nhà Hán đô hộ. Âu Lạc bị phân chia thành hai Quận: Giao Chỉ và Cửu Chân. Việt Nam tiếp tục bị Trung Hoa đô hộ trong suốt hơn 1.000 năm. Trong giai đoạn này nhiều anh hùng dân tộc đã dấy binh khởi nghĩa đấu tranh giành độc lập:
➞ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng của hai chị em Trưng Trắc - Trưng Nhị năm 40 - 43
➞ Khởi nghĩa Bà Triệu của bà Triệu Thị Trinh năm 248
➞ Khởi nghĩa của Lý Nam Đế (còn gọi là Lý Bôn hay Lý Bí) năm 542 - 602, đặt tên nước là Vạn Xuân, kinh đô tại Long Biên (Long Biên, Hà Nội ngày nay)
➞ Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (còn gọi là Mai Hắc Đế) năm 722
➞ Khởi nghĩa Phùng Hưng năm 766 - 791
Và Ngô Quyền với trận đại thắng vang dội quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, đã chấm dứt hơn 1.000 năm đô hộ và giành lại chủ quyền cho Việt Nam.
Ngô - Ngô Quyền > Đinh - Đinh Tiên Hoàng > Tiền Lê - Lê Hoàn > Lý - Lý Công Uẩn > Trần - Trần Cảnh > Nhà Hồ - Hồ Quý Ly > Hậu Trần - Trần Trùng Quang > Lê Sơ - Lê Lợi > Nhà Mạc - Mạc Đăng Dung > Lê Trung Hưng - Lê Chiêu Thống > Triều đại Tây Sơn - Nguyễn Huệ > Nhà Nguyễn từ Nguyễn Ánh đến Bảo Đại 1945. Trịnh Nguyễn phân tranh từ giữa thời Lê Sơ kéo dài gần 200 năm đến hết Lê Trung Hưng. Nhà Nguyễn tồn tại đến năm 1945 với Bảo Đại là vị vua cuối cùng.
Lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam
Trang sử mới của lịch sử Việt Nam được mở ra vào đầu thế kỷ thứ 10 khi các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê đã vững chắc, đoàn kết và có đủ sức mạnh để bảo vệ nền độc lập tự chủ của đất nước.
Triều đại Ngô (939 - 965): 26 năm, 5 đời vua, kinh đô tại Cổ Loa
1. Tiền Ngô Vương - Ngô Quyền (939 - 944)
2. Dương Bình Vương - Dương Tam Kha (là em vợ cướp ngôi) (944 - 950)
3. Nam Tấn Vương - Ngô Xương Căn (con thứ hai của Ngô Quyền) (950 - 965)
4. Thiên Sách Vương - Ngô Xương Ngập (con trưởng Ngô Quyền) (951 - 959)
Trong giai đoạn 951 - 959 nước ta có 2 vua cùng trị vì.
5. Ngô Sứ Quân - Ngô Xương Xí (965)
Kể từ khi Dương Tam Kha cướp ngôi nhà Ngô năm 944, các nơi không chịu thuần phục, các thủ lĩnh nổi lên cát cứ một vùng và đem quân đánh chiếm lẫn nhau. Loạn 12 sứ quân kéo dài hơn 20 năm (944 - 968) và kết thúc khi Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước, lập ra nhà nước Đại Cồ Việt - nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên trong lịch sử.
Triều Đinh (968 - 980): 12 năm, 2 đời vua, Quốc hiệu Đại Cồ Việt, kinh đô tại Hoa Lư
1. Đinh Tiên Hoàng - Đinh Bộ Lĩnh (968 - 979)
2. Đinh Phế Đế - Đinh Toàn (979 - 980)
Đinh Toàn mới lên 6 tuổi được triều thần đưa lên ngôi vua. Nhân cơ hội đó nhà Tống cho quân sang xâm lược nước ta. Vì lợi ích của dân tộc, Thái hậu Dương Vân Nga (vợ của Đinh Tiên Hoàng, mẹ đẻ của Đinh Toàn), thể theo nguyện vọng các tướng sĩ, đã trao áo Long Cổn (biểu tượng của ngôi vua) cho Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn, tức là Lê Đại Hành.
Tiền Lê (980 - 1009): 29 năm, 3 đời vua, Quốc hiệu Đại Cồ Việt, kinh đô tại Hoa Lư
1. Lê Đại Hành - Lê Hoàn (980 - 1005)
2. Lê Trung Tông - Lê Long Việt (1005)
3. Lê Ngoạ Triều - Lê Long Đĩnh (1005 - 1009)
Lê Long Đĩnh giết vua cướp ngôi, sống trác táng, tàn bạo. Làm vua được 4 năm (1005 - 1009) thì mất, thọ 24 tuổi. Con của Long Đĩnh còn nhỏ, dưới sự đạo diễn của quan Chi Hậu Đào Cam Mộc, triều thần đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi Hoàng đế.
Du khách đi tour Hoa Lư - Tam Cốc Ninh Bình sẽ tham quan đền Vua Đinh và Vua Lê trong chương trình.
Thời Lý (1009 - 1225): 216 năm, 9 đời vua, Quốc hiệu Đại Việt, kinh đô tại Thăng Long
1. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn (1010 - 1028), năm 1010 dời đô về Thăng Long
2. Lý Thái Tông - Lý Phật Mã (1028 - 1054), năm 1054 đổi Quốc hiệu là Đại Việt
3. Lý Thánh Tông - Lý Nhật Tôn (1054 - 1072)
4. Lý Nhân Tông - Lý Càn Đức (1072 - 1128). Quốc Tử Giám đầu tiên được lập năm 1076 tại Kinh thành Thăng Long
5. Lý Thần Tông - Lý Dương Hoán (1128 - 1138)
6. Lý Anh Tông - Lý Thiên Tộ (1138 - 1175)
7. Lý Cao Tông - Lý Long Trát (1176 - 1210)
8. Lý Huệ Tông - Lý Sảm (1211 - 1224)
9. Lý Chiêu Hoàng - Lý Phật Kim (1224 - 1225)
Dưới sự đạo diễn của Trần Thủ Độ, Lý Huệ Tông bị ép đi tu, nhường ngôi vua cho con gái là công chúa Chiêu Thánh (lúc đó mới 7 tuổi), niên hiệu là Lý Chiêu Hoàng. Cũng dưới sự đạo diễn của Trần Thủ Độ, Trần Cảnh (8 tuổi) là con ông Trần Thừa được đưa vào hầu cận Lý Chiêu Hoàng.
Ngày 21 tháng 10 năm Ất Dậu (1225), Lý Chiêu Hoàng mở hội lớn ở điện Thiên An, trước bá quan văn võ, Chiêu Hoàng cởi hoàng bào mời Trần Cảnh lên ngôi Hoàng đế, đổi niên hiệu là Kiến Trung năm thứ nhất, dựng lên triều đại nhà Trần từ đây.
Đời Trần (1226 - 1400): 175 năm, 12 đời vua
1. Trần Thái Tông - Trần Cảnh (1226 - 1258)
Chiến tranh Nguyên Mông lần thứ nhất năm 1258.
2. Trần Thánh Tông - Trần Hoảng (1258 - 1278)
3. Trần Nhân Tông - Trần Khâm (1279 - 1293)
Chiến tranh Nguyên Mông lần thứ 2 năm 1285.
Chiến tranh Nguyên Mông lần thứ 3 năm 1287 - 1288.
Năm 1289 phong Trần Quốc Tuấn tước hiệu "Hưng Đạo đại vương". Tên đầy đủ là "Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn", dân gian gọi tắt là "Trần Hưng Đạo".
4. Trần Anh Tông (1293 - 1314)
5. Trần Minh Tông (1314 - 1329)
6. Trần Hiến Tông (1329 - 1341)
7. Trần Dụ Tông (1341 - 1369)
8. Trần Nghệ Tông (1370 - 1372)
9. Trần Duệ Tông (1372 - 1377)
10. Trần Phế Đế (1377 - 1388)
11. Trần Thuận Tông (1388 - 1398)
12. Trần Thiếu Đế (1398 - 1400)
Trần Thiếu Đế tên húy là Trần Án, 13 tuổi lên kế nghiệp. Hồ Quý Ly xưng là Khâm Đức Hưng Liệt Đại Vương. Ngày 28 tháng 2 năm Canh Thìn - 1400, Hồ Quý Ly bức Thiếu Đế nhường ngôi, phế làm Bảo Ninh Đại Vương. Triều Trần từ Trần Thái Tông đến Trần Thiếu Đế là 12 đời vua, trị vì được 175 năm.
Nhà Hồ (1400 - 1407): 7 năm, 2 đời vua, Quốc hiệu Đại Ngu, kinh đô tại Tây Đô (Thanh Hóa)
(Đại Ngu có nghĩa là Yên Vui)
1. Hồ Quý Ly (1400 - 1401)
2. Hồ Hán Thương (1401 - 1407)
Năm 1406, nhà Minh lấy cớ Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, đem quân sang đánh chiếm nước ta. Quân dân nhà Hồ đã quyết liệt chống trả nhưng thất bại. Ngày 17/6/1407, quân Minh bắt được cha con Hồ Quý Ly, kết thúc 7 năm ngắn ngủi của nhà Hồ.
Thời Hậu Trần (1407 - 1414): 7 năm, 2 đời vua
1. Giản Định Đế - Trần Ngỗi (1407 - 1409)
2. Trần Trùng Quang - Trần Quý Khoáng (1409 - 1414)
Tháng 4 năm Giáp Ngọ - 1414, do quân ít không thể chống lại quân Minh, Trần Quý Khoáng, Đặng Dung, Nguyễn Súy bị bắt giải về Trung Quốc. Trên đường đi, vua tôi nhà Hậu Trần đã nhảy xuống biển tuẫn tiết để tỏ rõ khí phách. Nhà Hậu Trần chấm dứt từ đó.
Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ tư (1414 - 1427)
Sau khi chiếm được Đại Việt, quân Minh chia nước ta thành quận huyện để cai trị, bắt nhân dân làm tôi tớ, thuế má lao dịch nặng nề, cuộc sống vô cùng cực khổ. Ngày 7/2/1418, Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, trấn Thanh Hoá. Có quân sư Nguyễn Trãi dâng Bình Ngô sách nhằm thu phục lòng người, cùng Trần Nguyên Hãn và nhiều nhân tài, hào kiệt các nơi tham gia. Ngày 3/1/1428, nghĩa quân hoàn toàn thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, lập nên triều đại nhà Lê. Sử gọi là Hậu Lê để phân biệt với Tiền Lê (980 - 1009) do Lê Hoàn sáng lập.
Lê Sơ - Hậu Lê (1428 - 1527): 100 năm, 10 đời vua, Quốc hiệu Đại Việt, kinh đô tại Đông Kinh
(Hoàng Thành Thăng Long ngày nay)
1. Lê Thái Tổ - Lê Lợi (1428 - 1433)
2. Lê Thái Tông - Lê Nguyên Long (1433 - 1442)
3. Lê Nhân Tông - Lê Bang Cơ (1442 - 1459)
4. Lê Thánh Tông - Lê Tư Thành (1460 - 1497)
5. Lê Hiến Tông - Lê Tăng (1498 - 1504)
6. Lê Túc Tông - Lê Thuần (6/6/1504 - 7/12/1504)
7. Lê Uy Mục - Lê Tuấn (1505 - 1509)
8. Lê Tương Dực - Lê Oanh (1509 - 1516)
9. Lê Chiêu Tông - Lê Ý (1516 - 1522)
10. Lê Cung Hoàng - Lê Xuân (1522 - 1527)
Ngày 15 tháng 6 năm Đinh Hợi - 1527, Mạc Đăng Dung đem quân từ Cổ Trai vào kinh đô Thăng Long ép vua nhường ngôi. Lê Cung Hoàng ở ngôi được 5 năm, thọ 21 tuổi.
Nhà Mạc (1527 - 1593)
Thời kỳ đầu kinh đô nhà Mạc tại Kinh Thành Thăng Long, sau đó chạy lên phía Bắc đặt kinh đô tại Cao Bình - TP. Cao Bằng ngày nay.
Mạc Thái Tổ - Mạc Đăng Dung (1527 - 1529)
Mạc Mục Tông (1562 - 1592)
Mạc Cảnh Tông (1592 - 1593)
Tàn dư họ Mạc còn tồn tại đến năm 1677.
Trịnh Nguyễn phân tranh (kéo dài hơn 150 năm)
Trịnh - Nguyễn phân tranh là thời kỳ phân chia lãnh thổ giữa chế độ "vua Lê chúa Trịnh" ở phía Bắc sông Gianh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở miền Nam (Đàng Trong), kết thúc khi nhà Tây Sơn lật đổ cả chúa Nguyễn lẫn chúa Trịnh.
Ban đầu cả thế lực họ Trịnh và họ Nguyễn đều mang khẩu hiệu "phù Lê diệt Mạc" để lấy lòng thiên hạ và thề trung thành với triều Hậu Lê. Sau khi nhà Mạc bị đánh đổ, trên danh nghĩa cả Chúa Trịnh và Chúa Nguyễn đều là bề tôi của nhà Hậu Lê, cả Đàng Trong lẫn Đàng Ngoài đều là lãnh thổ của nhà Lê. Nhưng trên thực tế cả hai tập đoàn phong kiến này đều tạo thế lực cát cứ riêng như 2 nước riêng biệt, vua nhà Hậu Lê không còn thực quyền để ngăn chặn sự phân tranh.
Nhà Nguyễn ở Đàng Trong đã mở rộng bờ cõi bằng việc diệt Chiêm Thành, lấn sang Chân Lạp để mở mang bờ cõi. Hai bên đều có những chúa cai trị giỏi nên ổn định được lãnh thổ suốt hơn 150 năm.
Lê Trung Hưng - Hậu Lê: 256 năm, 16 đời vua, kinh đô tại Đông Kinh (Hoàng Thành Thăng Long ngày nay)
Trang Tông (1533 - 1548)
Trung Tông (1548 - 1556)
Anh Tông (1556 - 1573)
Thế Tông (1573 - 1599)
Kính Tông (1600 - 1619)
Thần Tông (1619 - 1643 và 1649 - 1662)
Chân Tông (1643 - 1649)
Huyền Tông (1663 - 1671)
Gia Tông (1672 - 1675)
Hy Tông (1676 - 1704)
Dụ Tông (1705 - 1728)
Hôn Đức Công (1729 - 1732)
Thuần Tông (1733 - 1735)
Ý Tông (1735 - 1740)
Hiển Tông (1740 - 1786). Sinh ra công chúa Lê Ngọc Hân - sau này là vợ vua Quang Trung Nguyễn Huệ.
Chiêu Thống (1787 - 1789)
Trịnh Bồng tự lập làm nguyên soái Yến Đô Vương và lấn át nhà vua khiến triều chính rối ren, chém giết lẫn nhau. Nguyễn Huệ khi đó là Bắc Bình Vương kéo quân ra Bắc dẹp loạn rồi lại rút quân về Phú Xuân.
Để khôi phục lại triều Lê, tháng 7/1788 Hoàng thái hậu nhà Lê sang cầu viện nhà Mãn Thanh. Dựa vào thế quân Mãn Thanh, Lê Chiêu Thống trở lại kinh đô Thăng Long đã trả thù tàn bạo những người theo Tây Sơn.
Mồng 5 Tết năm Kỷ Dậu (1789), quân đội Tây Sơn do hoàng đế Quang Trung trực tiếp chỉ huy đã đánh tan 29 vạn quân xâm lược Mãn Thanh ở gò Đống Đa, giành độc lập cho Tổ quốc. Lê Chiêu Thống, vua bán nước, đã chạy theo tàn quân nhà Thanh sang Trung Quốc.
Triều đại Tây Sơn (1789 - 1802): kinh đô tại Quy Nhơn và Phú Xuân (Huế)
Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ dựng lên nhà Tây Sơn. Khi vua Quang Trung đang chuẩn bị đem quân vào Nam đánh Gia Định thì đột ngột qua đời (1792). Con là Nguyễn Quang Toản còn nhỏ tuổi lên nối ngôi, không có người lãnh đạo đủ năng lực, nhà Tây Sơn nhanh chóng suy yếu, nội bộ xảy ra tranh chấp. Giữa năm 1802, Nguyễn Ánh tiến ra chiếm được Thăng Long. Nguyễn Ánh đã trả thù những người theo Tây Sơn vô cùng tàn bạo: mộ của vua Thái Đức và vua Quang Trung bị quật lên, hài cốt bị giã thành bột nhồi vào thuốc súng và bắn đi. Nữ tướng Bùi Thị Xuân và con gái bị voi giày, Trần Quang Diệu bị chém đầu.
Triều Nguyễn (1802 - 1945): 143 năm, 13 đời vua, Quốc hiệu Việt Nam, kinh đô tại Huế
Nguyễn Ánh lên ngôi năm 1802, lập ra triều Nguyễn với 13 đời vua trong 143 năm.
1. Gia Long - Nguyễn Phúc Ánh (1802 - 1820), sáng lập nhà Nguyễn, người đã lần đầu tiên đưa tên gọi Việt Nam trở thành quốc hiệu chính danh vào năm 1804.
2. Minh Mạng - Nguyễn Phúc Đảm (1820 - 1841), đổi Quốc hiệu thành Đại Nam
3. Thiệu Trị - Nguyễn Phúc Miên Tông (1841 - 1847)
4. Tự Đức - Nguyễn Phúc Hồng Nhậm (1847 - 1883)
5. Dục Đức - Nguyễn Phúc Ưng Chân (1883)
6. Hiệp Hòa - Nguyễn Phúc Hồng Dật (1883)
7. Kiến Phúc - Nguyễn Phúc Ưng Đăng (1883 - 1884)
8. Hàm Nghi - Nguyễn Phúc Ưng Lịch (1884 - 1885)
9. Đồng Khánh - Nguyễn Phúc Ưng Kỷ (1885 - 1889)
10. Thành Thái - Nguyễn Phúc Bửu Lân (1889 - 1907)
11. Duy Tân - Nguyễn Phúc Vĩnh San (1907 - 1916)
12. Khải Định - Nguyễn Phúc Bửu Đảo (1916 - 1925)
13. Bảo Đại - Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy (1925 - 1945)
Ngày nay, cố đô Huế cùng Đà Nẵng và Hội An là quần thể di sản miền Trung hấp dẫn nhất Việt Nam. Khám phá tour Huế - Đà Nẵng - Hội An 5 ngày để tận mắt chứng kiến những dấu tích còn lại của triều đại phong kiến cuối cùng.
Lịch sử Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc
1858: Quân Pháp tấn công Đà Nẵng, đánh dấu sự khởi đầu quá trình xâm lược và đô hộ của Pháp tại Đông Dương. Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi lãnh đạo.
1885 - 1887: Cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định.
1884 - 1889: Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật ở Bãi Sậy.
1885 - 1895: Cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng ở Nghệ Tĩnh.
1886 - 1887: Cuộc khởi nghĩa của Đinh Công Tráng ở Thanh Hóa.
1887 - 1913: Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế.
1904 - 1908: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu và phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục của Phan Châu Trinh.
Tháng 12/1927: Thành lập Việt Nam Quốc Dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.
Ngày 10/02/1930: Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc Dân Đảng.
Ngày 03/02/1930: Thành lập Đảng Cộng Sản Đông Dương (Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày nay).
Tháng 5/1930 - tháng 4/1931: Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh.
Tháng 9/1940: Quân Nhật vào Đông Dương.
Tháng 9/1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn.
Ngày 23/11/1940: Khởi nghĩa Nam Kỳ.
Ngày 19/05/1941: Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Ngày 22/12/1944: Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam).
Ngày 09/03/1945: Nhật đảo chính Pháp tại Đông Dương.
Ngày 19/08/1945: Quyết định Tổng khởi nghĩa của Mặt trận Việt Minh tại Tân Trào - Thủ đô Cách mạng tại Tuyên Quang.
Ngày 02/09/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, thủ đô là Hà Nội.
Sau Cách mạng tháng 8, dân tộc Việt Nam tiếp tục chịu đựng sự xâm lăng của quân ngoại bang.
Ngày 19/12/1946: Toàn quốc kháng chiến chống Pháp bắt đầu.
Tháng 10/1947: Chiến dịch Thu Đông ở Việt Bắc.
Mùa Thu - Đông năm 1950: Quân Pháp thất bại ở biên giới Việt - Trung.
Tháng 10/1952: Quân Pháp thất bại trong chiến dịch Tây Bắc.
13/03/1954 - 7/5/1954: Quân Pháp bại trận ở Điện Biên Phủ - chiến thắng lừng lẫy năm châu, chấm dứt ách đô hộ của thực dân Pháp tại Đông Dương.
Ngày 21/07/1954: Hiệp định Geneva được ký kết, thừa nhận các quyền dân tộc của người Việt Nam, Lào và Campuchia; thực hiện lệnh ngừng bắn; tập kết quân tại vĩ tuyến 17 (ranh giới tạm thời giữa hai miền Nam - Bắc Việt Nam); tổng tuyển cử vào năm 1956.
Lịch sử Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ
Sau khi thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc, Việt Nam bị tạm thời chia cắt làm hai miền tại vĩ tuyến 17. Miền Bắc (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) bắt đầu xây dựng lại đất nước.
1956: Mỹ ủng hộ chính quyền Ngô Đình Diệm. Năm 1956 không có cuộc Tổng tuyển cử cả nước để bầu chính quyền thống nhất đất nước như Hiệp định Geneva năm 1954 quy định.
1956 - 1960: Phong trào Đồng Khởi.
1961 - 1965: Mỹ thất bại trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam.
1965 - 1968: Mỹ thất bại trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam.
5/8/1964 - 1/10/1968: Mỹ thất bại trong cuộc chiến tranh leo thang phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc.
30/1/1968 - 23/9/1968: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân của nhân dân và lực lượng cách mạng miền Nam.
Ngày 06/06/1969: Thành lập Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
1968 - 1972: Mỹ thất bại trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh.
06/04/1972 - 10/1972: Mỹ thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc.
18 - 29/12/1972: Mỹ tấn công Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh ở miền Bắc bằng máy bay B-52 và F-111. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân dân Hà Nội buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán.
Ngày 23/01/1973: Hiệp định Paris được ký tắt.
Ngày 27/01/1973: Hiệp định Paris chính thức được ký kết, công nhận Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và yêu cầu quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam.
Ngày 06/01/1975: Giải phóng tỉnh Phước Long, đánh dấu bước mở đầu cho chiến dịch tổng tiến công giải phóng miền Nam.
4 - 12/03/1975: Chiến dịch Tây Nguyên toàn thắng.
Tháng 3/1975: Giải phóng Huế và Đà Nẵng.
Ngày 16/04/1975: Tuyến phòng ngự ở Phan Rang bị thất thủ.
Ngày 26/04/1975: Bắt đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
Ngày 30/04/1975: Giải phóng Sài Gòn.
Ngày 02/05/1975: Giải phóng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và toàn bộ miền Nam.
Chiến tranh biên giới 1975 - 1979
Chiến tranh biên giới Tây Nam 1975 - 1979.
Chiến tranh biên giới Việt - Trung từ ngày 17/2/1979 đến 16/3/1979. Trên thực tế, cuộc chiến kéo dài đến năm 1991, trong đó có trận đánh rất ác liệt và tổn thất lớn ở Vị Xuyên, Hà Giang ngày 12/7/1984.
Ngày 02/07/1976, đổi tên nước thành Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, lấy Hà Nội là thủ đô và đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau giải phóng, cả nước khắc phục hậu quả của hơn 30 năm chiến tranh và bắt đầu xây dựng đất nước. Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.
Sáp nhập tỉnh từ 63 tỉnh thành phố còn 34 tỉnh thành phố
Từ 1/7/2025, sáp nhập các tỉnh, nước ta từ 63 tỉnh thành phố còn 34 tỉnh thành, cùng với đó xóa bỏ cấp Huyện, cả nước theo hành chính 2 cấp Tỉnh - Xã (Phường).
Ngày 30/4/2026 - Tỉnh Đồng Nai trở thành thành phố Đồng Nai. Như vậy đến 30/4/2026 Việt Nam có 7 thành phố và 27 tỉnh trực thuộc Trung Ương.
-
Trống đồng Đông Sơn và câu nói lịch sử - biểu tượng văn hóa truyền thống Việt Nam